Chào mừng quý vị đến với Website GIẢI TRÍ TOÁN HỌC của Hoàng Hữu Thiên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TÌM KIẾM VIDEO
ĐIỂM TIN
Đề KT CIII toán 8 ( có ma trận )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hữu Thiên (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:57' 18-03-2009
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hữu Thiên (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:57' 18-03-2009
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CHƯƠNG III
A/ MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Đánh giá khả năng nhận thức của học sinh khi học xong chương III.
2.Kỷ năng:
Rèn kỷ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình.
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày lời giải, tính độc lập.
B/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề và đáp án.
Học sinh: Chuẩn bị tốt nội dung ôn tập.
D/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp: (1 phút)
II. Phát đề .
Ma trận đề
Nội dung
Mức độ
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
KQ
TL
KQ
TL
KQ
TL
Giải phương trình
1
0,5
1
1,5
2
1
1
1,5
1
1,5
6
6
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
1
4
1
4
Tổng số
2
2
4
6,5
1
1,5
7
10
I, Trắc nghiệm(1,5đ)
Chọn câu trả lời đúng nhất.
1, Phương trình 3x – 2 = 4x + 7 có nghiệm là:
A x = 9 B x = -9 C x = 1 D x = 0
2, Phương trình nào sau đây không phải là pt bậc nhất một ẩn:
A x - = 0 B = 0 C 0.x + 4 = 0 D x = 0
3, Điều kiện xác định của phương trình là:
A x 1 B x -1 C x 0 D x 1 và x -1
II. Phần tự luận:
1/(4,5đ) Giải các phương trình:
a/ 5- (x-6) = 4(3-2x)
2/(4đ) Lúc 6 giờ sáng , một xe máy khởi hành từ thành phố A đến thành phố B . Sau đó 1 giờ 30 phút một ôtô cũng xuất phát từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc của xe máy là 30 km/h . Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 10 giờ sáng cùng ngày.Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy.
Đáp án:
I, (1,5đ)
1 B; 2 C; 3 D
II,
1, Giải đúng mỗi pt (1,5đ)
2,
Gọi quảng đường x (km) ( x > 0) (0,5đ)
Vận tốc xe máy: ( km/h) (0,5đ)
Vận tốc ôtô: ( km/h) (0,5đ)
Phương trình: - = 30 (0,5đ)
Giải pt: x = 200 (1đ)
Kl: 200(km); 50 (km/h) (1đ)
***********************************
A/ MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Đánh giá khả năng nhận thức của học sinh khi học xong chương III.
2.Kỷ năng:
Rèn kỷ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình.
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày lời giải, tính độc lập.
B/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề và đáp án.
Học sinh: Chuẩn bị tốt nội dung ôn tập.
D/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp: (1 phút)
II. Phát đề .
Ma trận đề
Nội dung
Mức độ
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
KQ
TL
KQ
TL
KQ
TL
Giải phương trình
1
0,5
1
1,5
2
1
1
1,5
1
1,5
6
6
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
1
4
1
4
Tổng số
2
2
4
6,5
1
1,5
7
10
I, Trắc nghiệm(1,5đ)
Chọn câu trả lời đúng nhất.
1, Phương trình 3x – 2 = 4x + 7 có nghiệm là:
A x = 9 B x = -9 C x = 1 D x = 0
2, Phương trình nào sau đây không phải là pt bậc nhất một ẩn:
A x - = 0 B = 0 C 0.x + 4 = 0 D x = 0
3, Điều kiện xác định của phương trình là:
A x 1 B x -1 C x 0 D x 1 và x -1
II. Phần tự luận:
1/(4,5đ) Giải các phương trình:
a/ 5- (x-6) = 4(3-2x)
2/(4đ) Lúc 6 giờ sáng , một xe máy khởi hành từ thành phố A đến thành phố B . Sau đó 1 giờ 30 phút một ôtô cũng xuất phát từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc của xe máy là 30 km/h . Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 10 giờ sáng cùng ngày.Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy.
Đáp án:
I, (1,5đ)
1 B; 2 C; 3 D
II,
1, Giải đúng mỗi pt (1,5đ)
2,
Gọi quảng đường x (km) ( x > 0) (0,5đ)
Vận tốc xe máy: ( km/h) (0,5đ)
Vận tốc ôtô: ( km/h) (0,5đ)
Phương trình: - = 30 (0,5đ)
Giải pt: x = 200 (1đ)
Kl: 200(km); 50 (km/h) (1đ)
***********************************
 


























Các ý kiến mới nhất